Logo
Hotline

Hợp đồng chuyển phát

     

 

                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                  ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

                                        ------------o0o-------------

 

Mã KH:……………………..

                                                                                Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…..năm 2015

Số HĐ:……./HĐCP/2015 

                                                                      HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT

   +  Căn cứ vào nhu cầu của bên sử dụng và khả năng cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh & Dịch vụ hàng Hóa Tân Sơn Nhất.

Chúng tôi gồm:

Bên sử dụng dịch vụ (Gọi tắt là bên A):

Địa chỉ:.............................................................................................................................................................................................................................

Người đại diện:.............................................................................................................................................     Chức vụ:.....................................................

Điện thoại: .......................................................     Fax:...............................................................................     Email:..........................................................

Số tài khoản:......................................................... Tại NH:.........................................................................     Mã số thuế:.................................................

Bên cung cấp dịch vụ (Gọi tắt là bên B):    CÔNG TY CỔ PHẦN CHUYỂN PHÁT NHANH & DỊCH VỤ HÀNG HÓA TÂN SƠN NHẤT

Địa chỉ:                         2/17 Phan Thúc Duyện, F4, Tân Bình, HCM                                                              Website:           tcsxpress.vn

Người đại diện:              Bà NGUYỄN THỊ ĐÀO                                                                                            Chức vụ:         Giám Đốc

Điện thoại:                    38 115 815                        Fax: 38 115 816                                                             E-mail:            info@tcsxpress.vn

Số tài khoản: 202038599                                       Tại: NH ACB PGD MAXIMART Cộng Hòa 2                Mã số thuế:      0313358668

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Chuyển phát với những điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: Các khái niệm được dùng trong hợp đồng

  • Tài liệu: Là sách, báo, tạp chí, các vật phẩm thông tin được trình bày dưới dạng văn bản đánh máy, in hoặc viết tay, cung cấp thông tin cho người đọc để hiểu về một vấn đề nào đó được nhận gửi, chuyển phát theo các quy định của pháp luật về Bưu chính.
  • Hàng hóa: Là tài sản được chuyên chở trên tàu bay và các loại phương tiện khác bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà không phải tài liệu, được nhận gửi, chuyển phát theo các quy định của Pháp luật.
  • Dịch vụ chuyển phát nhanh: Là dịch vụ chuyển phát có chữ ký người nhận và phát theo thời gian toàn trình được công bố.
  • Dịch vụ chuyển phát bảo đảm (R): Là dịch vụ gửi có giá cước tiết kiệm, thời gian thỏa thuận.
  • Dịch vụ khai giá: Sử dụng đối với tài liệu, hàng hóa có giá trị cao, mức khai giá tối đa cho 01 bưu gửi đối với tài liệu là: 1.000.000 đồng và hàng hóa là: 50.000.000 đồng. Yêu cầu phải có biên bản khai giá được 02 bên ký kết (không chấp nhận ghi trên vận đơn TCS).
  • Dịch vụ COD: Là dịch vụ phát hàng thu tiền, mức giá trị tối đa cho 01 bưu gửi COD là: 50.000.000 đồng.

Điều 2:    Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên

  • Trách nhiệm và quyền hạn bên B:
  1. Trách nhiệm:

2.1.1  Bên B nhận chuyển phát tài liệu, hàng hóa cho bên A từ địa điểm nhận đến địa điểm phát do bên A yêu cầu trong nước và đi nước ngoài theo các hình thức chuyển phát sau đây:

STT

Tên dịch vụ

Đăng ký (x)

Ghi chú

1

Chuyển phát trong nước

Chuyển phát nhanh (CPN)

 

 

2

Phát hẹn giờ (PHG)

 

 

3

Phát trong ngày (PTN)

 

 

7

Phát thứ 7, chủ nhật

 

 

8

Hỏa tốc (U)

 

 

9

Bảo đảm (R)

 

 

10

Thu hộ (COD)

 

 

11

Chuyển phát Quốc tế

Expresss (Ex)

 

 

12

Economy (Eco)

 

 

13

Hình thức chuyển phát

Khác (O)

 

 

 

  • Bên B chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ liên quan đến nguồn gốc hàng hóa, ký sổ giao nhận và đảm bảo về bảo mật cũng như an toàn hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển.
  • Bên B phải chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu thời gian chuyển phát do bên B đã công bố và thỏa thuận với khách hàng.
  1. Quyền hạn:
    • Bên B chỉ nhận chuyển phát những tài liệu, hàng hóa được pháp luật cho phép, có quyền từ chối chuyển phát hàng cấm, chất dễ cháy, dễ nổ, hàng khó bảo quản, hàng cồng kềnh và những hàng hóa không thuộc phạm vi của hoạt động này.
    • Bên B có quyền từ chối chuyển phát những hàng hóa không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hàng hóa không đảm bảo an toàn cho các phương tiện vận chuyển và nhân viên của bên B, tài liệu bí mật nhà nước, hàng hóa liên quan tới an ninh quốc phòng.
  • Trách nhiệm và quyền hạn của bên A
  1. Trách nhiệm:

2.2.1    Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ về tài liệu, hàng hóa như: Tên hàng hóa, hình thức chuyển phát, tên và địa chỉ người nhận, phương thức thanh toán...

2.2.2    Bên A có trách nhiệm cung cấp các chứng từ cần thiết liên quan đến tài liệu, hàng hóa, hóa đơn, nguồn gốc xuất xứ, sổ ký bàn giao cho bên B, bao gói hàng hóa đúng quy cách. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B như quy định tại điều 3.                          

  1. Quyền hạn:

2.2.3        Bên A có quyền đòi bồi thường mọi tổn thất xảy ra trong quá trình chuyển phát tài liệu, hàng hóa theo khoản 5.2 của hợp đồng này quy định.

2.2.4        Khiếu nại hợp lệ về chất lượng dịch vụ của bên B theo quy định tại Điều 5.

ĐIỀU 3: Cước phí và hình thức thanh toán

  • Cước phí

Cước phí chuyển phát tài liệu, hàng hóa được tính theo bảng cước do bên B cung cấp (có phụ lục bảng cước kèm theo) hoặc bảng cước công bố của bên B thời điểm hiện tại.

  • Hình thức thanh toán

Bên A có thể thanh toán cho bên B bằng các hình thức dưới đây (Đánh dấu x vào ô lựa chọn)

 

                 Tiền mặt

 

                 Chuyển khoản

  • Địa điểm thanh toán

 

                 Trụ sở của bên A

 

                 Trụ sở của bên B

  • Thời hạn thanh toán

 

                 Thanh toán ngay sau mỗi lần gửi

 

                 Thanh toán cuối tháng

  • Thời hạn thanh toán (đối với hình thức thanh toán cuối tháng)

-  Hàng tháng bên A căn cứ vào hóa đơn, chứng từ liên quan để thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (VNĐ). Bên A có trách nhiệm thanh toán, quyết toán cho bên B theo hóa đơn của đơn vị .

-  Bên A thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày kể từ ngày bên A nhận được bảng kê công nợ của bên B. Trong trường hợp đột xuất không thể thanh toán theo thời hạn đã thỏa thuận, bên A phải có văn bản giải thích và cam kết về thời gian thanh toán.

-  Nếu quá 20 ngày so với thời hạn thỏa thuận mà vẫn chưa thanh toán, bên A sẽ phải chịu khoản tiền phạt chậm trả lãi vay của Ngân hàng Thương mại do Bên B chỉ định.

  • Đồng tiền thanh toán và Tỷ giá

-  Đồng tiền được thanh toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

-  Tỷ giá thanh toán được áp dụng: Tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm bên A gửi tài liệu, hàng hóa.

ĐIỀU 4:  Chấm dứt thực hiện hợp đồng

  • Hiệu lực của hợp đồng được chấm dứt khi hết thời hạn nêu tại mục 7.3 của hợp đồng này.
  • Bên B có quyền đơn phương ngừng cung cấp dịch vụ trong trường hợp:

-  Sau thời hạn thanh toán nêu tại điểm 3.5 của hợp đồng này, bên A không tiến hành thanh toán cước phí nợ cho bên B.

-  Bên A vi phạm các quy định của pháp luật.

- Các trường hợp vượt quá khả năng cung cấp dịch vụ của bên B.

- Các trường hợp bên B phát hiện bên A sử dụng dịch vụ chuyển phát ngoài mục đích thương mại thông thường.

ĐIỀU 5:  Khiếu nại và Bồi thường

  • Khiếu nại: Bên A có quyền khiếu nại về chất lượng dịch vụ do bên B cung cấp theo những quy định sau:

Thời hạn khiếu nại:

-  Bưu phẩm Chuyển phát trong nước:                   Tối đa 06 (sáu) tháng kể từ ngày gửi .

-  Bưu phẩm Chuyển phát quốc tế:                         Tối đa 01 (một) tháng kể từ ngày gửi.

- Bưu phẩm chuyển phát bảo đảm (R):                  Tối đa 03 (ba) tháng kể từ ngày gửi.

- Đối với bưu gửi suy chuyển, hư hỏng:                Tối đa 01 (một) tháng kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận

5.2   Bồi thường:  

- Đối với dịch vụ khai giá: Bên B sẽ bồi thường 100% giá trị theo mức khai giá của bên A nhưng không bồi thường các trường hợp theo Điều 6 của Hợp đồng này, (mức khai giá tối đa cho 01 bưu gửi đối với tài liệu là: 1.000.000 đồng và hàng hóa là: 50.000.000 đồng). Phí khai giá là 2,5% giá trị hàng gửi trên 1 vận đơn.

5.3   Không bồi thường: Bên B không có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với bưu gửi của Bên A trong các trường hợp sau:

-  Đã được phát theo thỏa thuận trong Hợp dồng cung cấp dịch vụ & người sử dụng dịch vụ không có khiếu nại gì tại thời điểm nhận.

-  Việc bên A không cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết phục vụ cho việc vận chuyển bưu gửi là nguyên nhân dẫn tới các thiệt hại như hàng hóa để lâu bị hư hỏng, bị phạt vi phạm, bị tịch thu hàng hóa.

- Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tịch thu hoặc tiêu hủy do nội dung bên trong vi phạm các quy định cấm gửi của pháp luật.

- Người gửi không có chứng từ xác nhận việc gửi bưu gửi

-  Những thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc chậm trễ, thất lạc tài liệu, hàng hóa gây ra và những thiệt hại do người sử dụng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết. (Tại khoản 4 Điều 40 Luật Bưu chính).

-  Trường hợp hàng hóa của bên A tự phân hủy theo đăc tính tự nhiên.

-  Nếu Bên A tự đóng gói hàng hóa Bên B không chịu trách nhiệm đền bù đối với hàng hóa bị vỡ, hư hỏng trong quá trình vận chuyển.

- Phiếu gửi hàng chính là phụ lục của hợp đồng và là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.

ĐIỀU 6:  Trường hợp bất khả kháng

Bên B không chịu trách nhiệm cho bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại phát sinh từ những trường hợp bất khả kháng sau:

  • Động đất, lốc xoáy, bão, lũ lụt, sương mù, hỏa hoạn…
  • Chiến tranh, đình công, tai nạn máy bay hoặc cấm vận;
  • Lỗi liên quan đến bản chất của lô hàng đặc trưng.
  • Chống bạo động hoặc bạo động dân sự; các hoạt động phá hoại .
  • Bất kỳ hành động hoặc thiếu sót nào của một người không sử dụng hoặc không ký hợp đồng.
  • Các trường hợp tài liệu, hàng hóa bị các cơ quan chức năng kiểm tra và thu giữ.
  • Hư hỏng từ tính
  • Tẩy xoá hình ảnh, dữ liệu.

ĐIỀU 7:  Điều khoản chung

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Trong thời hạn hiệu lực hợp đồng, nếu có sự thay đổi về giá cả thì bên B phải thông báo cho bên A bằng văn bản trước 10 ngày để hai bên cùng bàn bạc và ký lại điều khoản về giá cả.
  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì xảy ra, hai bên sẽ cùng thương lượng để giải quyết, nếu không giải quyết được thì đưa ra Trọng tài Kinh tế TP.HCM phân xử theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Bên thua kiện sẽ phải chịu hoàn toàn án phí.
  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày…..tháng…….năm 2015, đến  ngày thanh lý hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Các bản này có giá trị pháp lý ngang nhau.

 

                                     ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

                               (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)                                                                           (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)